thua thiệt

Học thuật
Thân thiện
thua thiệt

Một người nông dân cảm thấy thua thiệt khi mùa màng thất bát.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Bị thiệt thòi, mất mát nhiều hơn so với người khác: Chỉ việc chịu sự bất lợi, hao tổn về quyền lợi, vật chất hoặc tinh thần do một hoàn cảnh nào đó gây ra.
    • vào thế kém hơn, không lợi: Diễn tả tình trạng không được hưởng những điều kiện thuận lợi như những người khác.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Trong vụ giao dịch đó, bên nhỏ hơn thường phải thua thiệt.
    • ấy cảm thấy mình thua thiệt không cơ hội học hành như anh trai.
    • Không ai muốn thua thiệt trong một cuộc cạnh tranh công bằng.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Chịu thua thiệt": Cụm động từ nhấn mạnh việc buộc phải gánh chịu, đón nhận sự thiệt thòi.
    • Người tiêu dùng có thể chịu thua thiệt nếu không nắm thông tin.
  • "Thua thiệt đủ đường": Thành ngữ diễn tả việc bị thiệt thòi trên mọi phương diện, mọi mặt.
    • Công ty nhỏ thua thiệt đủ đường trước các tập đoàn lớn về vốn công nghệ.
Biến thể từ gần giống
  • Thiệt thòi (động từ/tính từ): Có nghĩa gần tương đồng, chỉ sự không được hưởng đầy đủ quyền lợi hoặc chịu sự mất mát.
    • Những đứa trẻ mồ côi thường cảm thấy thiệt thòi.
  • Bất lợi (tính từ/danh từ): Chỉ tình trạng, điều kiện không thuận lợi, gây khó khăn.
    • Đội bóng thi đấu trong điều kiện bất lợi về sân khách.
Từ đồng nghĩa
  • Chịu thiệt: Chịu sự mất mát, tổn thất.
  • Lỗ vốn: Bị mất tiền, hao hụt về mặt tài chính (nghĩa hẹp hơn, thường dùng trong kinh doanh).
  • Lép vế: Ở vị trí thấp kém, yếu thế hơn (thường về địa vị, thế lực).
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
  • Thua thiệt : Bị thiệt thòi do một nguyên nhân cụ thể nào đó.
    • Nhiều hộ dân thua thiệt thiên tai.
  • Thua thiệt so với: Bị thiệt thòi khi so sánh với một đối tượng khác.
    • Sản phẩm của họ thua thiệt so với hàng nhập khẩu về mẫu mã.
Thành ngữ liên quan
  • Thua thiệt mười mươi: Thua thiệt một cách hoàn toàn, rõ ràng, không thể chối cãi.
    • Xét về mặt pháp lý, bên nguyên đơn thua thiệt mười mươi.
  • Ăn thua đủ: (Thường dùng trong khẩu ngữ) Chỉ sự so bì, tính toán chi li để không ai bị thiệt.
    • Hai bên phải tính ăn thua đủ trước khi hợp đồng.
thua thiệt

Một người nông dân cảm thấy thua thiệt khi mùa màng thất bát.

  1. đgt. Bị thiệt thòi mất mát nhiều, do hoàn cảnh nào đó: phải chịu thua thiệt với mọi người chẳng ai muốn thua thiệt cả.